Zalo
Hotline
/* --- ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- */
Hỗ Trợ Trực tuyến

Thủy Tiên

0908 034 836

Sở Vân

076.435.9188

Cẩm Thơ

0965109291

Xương Kiên

0901 375 836

Diệu Phương

0903 140 124

Tại sao hệ thống xử lý nước thải bị nổi bọt, có mùi hôi và cách khắc phục sự cố?

Tại sao hệ thống xử lý nước thải bị nổi bọt, có mùi hôi và cách khắc phục sự cố?

Hỏi bởi: Khách hàng
1 giải pháp từ chuyên gia
▲ 5

Nguyên nhân hệ thống xử lý nước thải bị nổi bọt, có mùi hôi và cách khắc phục

Hiện tượng nước thải bị nổi bọt và có mùi hôi thường do một số nguyên nhân chính sau:

Nguyên nhân gây ra tình trạng nổi bọt và mùi hôi

  • Sự phát triển quá mức của vi sinh vật kỵ khí: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất. Khi hệ thống xử lý thiếu oxy hoặc có quá nhiều chất hữu cơ, vi sinh vật kỵ khí sẽ phát triển mạnh. Chúng phân hủy các chất hữu cơ mà không cần oxy, tạo ra các khí như metan (CH4), hydro sulfua (H2S) - nguyên nhân gây mùi thối và tạo bọt khí.
  • Tải lượng chất hữu cơ cao: Nếu lượng chất thải đầu vào quá lớn hoặc có chứa nhiều chất hữu cơ khó phân hủy, hệ thống xử lý sẽ bị quá tải. Điều này làm giảm hiệu quả xử lý, dẫn đến sự tích tụ các chất chưa được phân hủy và gây ra mùi hôi, bọt.
  • Thiếu oxy trong bể xử lý sinh học: Các quá trình xử lý sinh học hiếu khí cần oxy để vi sinh vật hoạt động hiệu quả. Nếu hệ thống sục khí hoặc quạt đảo trộn gặp sự cố, không cung cấp đủ oxy, quá trình phân hủy sẽ chậm lại, vi sinh vật hiếu khí chết dần và vi sinh vật kỵ khí sẽ chiếm ưu thế.
  • Sự cố trong quá trình tách bùn: Nếu bùn hoạt tính không được tách ra hiệu quả, một phần bùn sẽ bị phân hủy kỵ khí trong bể lắng, tạo ra khí và gây nổi bọt.
  • Sự hiện diện của các chất hoạt động bề mặt: Một số hóa chất có trong nước thải (như chất tẩy rửa) có thể tạo bọt.
  • Nhiệt độ nước thải quá cao: Nhiệt độ cao có thể làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa, đôi khi dẫn đến sự phát triển mất kiểm soát của một số loại vi sinh vật, gây ra mùi và bọt.

Cách khắc phục sự cố

  • Kiểm tra và bổ sung oxy:
    • Đảm bảo hệ thống sục khí hoạt động bình thường, kiểm tra các đầu sục khí có bị tắc nghẽn không.
    • Kiểm tra hoạt động của quạt đảo trộn (nếu có).
    • Điều chỉnh lưu lượng khí cấp vào phù hợp với tải lượng ô nhiễm.
  • Điều chỉnh tải lượng chất hữu cơ:
    • Nếu có thể, giảm lượng nước thải đầu vào hoặc pha loãng nước thải nếu nồng độ chất hữu cơ quá cao.
    • Kiểm tra nguồn thải để xác định các nguồn phát sinh chất hữu cơ bất thường.
  • Quản lý bùn hoạt tính:
    • Kiểm tra hiệu quả của bể lắng, đảm bảo bùn được tách ra kịp thời và không bị phân hủy lại trong bể.
    • Xử lý bùn dư thừa đúng cách.
  • Kiểm soát quá trình xử lý sinh học:
    • Theo dõi các chỉ số quan trọng như DO (Oxy hòa tan), pH, nhiệt độ, MLSS (nồng độ chất rắn lơ lửng trong bể aerotank).
    • Có thể cần bổ sung vi sinh vật có lợi để tăng cường khả năng phân hủy.
  • Sử dụng hóa chất xử lý mùi (tạm thời): Trong trường hợp khẩn cấp, có thể sử dụng các hóa chất khử mùi chuyên dụng, nhưng đây chỉ là giải pháp tạm thời.
  • Kiểm tra hệ thống bơm: Đảm bảo các máy bơm nước thải hoạt động ổn định, không bị tắc nghẽn, giúp lưu thông nước thải tốt.
  • Kiểm tra các nguồn hóa chất gây bọt: Nếu nghi ngờ do hóa chất, cần kiểm tra nguồn nước thải đầu vào và có biện pháp xử lý trước khi vào hệ thống.

Lời khuyên: Việc khắc phục sự cố cần dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng các thông số vận hành và nguồn nước thải. Nên định kỳ kiểm tra và bảo trì hệ thống xử lý nước thải để phòng ngừa sự cố.

Chuyên gia Bơm Nước Hà Nội Trả lời bởi: Kỹ thuật Thuận Hiệp Thành

Trả lời

Gửi Câu Hỏi Và Nhận Câu Trả Lời Tại Đây Trong Vòng 5 Phút